Hội Điện Quang & Y học hạt nhân Việt Nam


Warning: Invalid argument supplied for foreach() in /home/chitc/public_html/components/com_joomfish/helpers/joomfish.class.php on line 136
English (United Kingdom)Tiếng Việt (Vietnamese)

MRI tưới máu trong đánh giá nhồi máu não tối cấp

Nhồi máu não cấp là một trong những nguyên nhân gây tử vong cao ( đứng hàng thứ 3) và tàn phế cao. Khả năng điều trị nhồi máu não cấp với tiêu sợi huyết trong 6 giờ đầu tiên sau khởi phát làm giảm tỉ lệ tử vong và tăng cao khả năng hồi phục của bệnh nhân. Phương pháp tái thông trong nhồi máu não cấp đòi hỏi cửa sổ thời gian nghiêm ngặt, có chẩn đoán chính xác và nhanh chóng. Những tiến bộ trong chẩn đoán hình ảnh giúp chẩn đoán nhồi máu não nhanh và chính xác. Có nhiều phương pháp chẩn đoán: CT scan thường qui, CT angio, CT perfusion, MRI thường qui, MRA, Diffusion, Perfusion, MRS.

Đọc thêm...
 

Cộng hưởng từ phổ đánh giá u sao bào

U sao bào là loại u não thường gặp trên lâm sàng. Chẩn đoán độ mô học của u trước phẫu thuật là vấn đề quan trọng, liên quan đến chọn lựa phương pháp điều trị, theo dõi… CHT phổ là một trong các kỹ thuật CHT cung cấp thông tin chuyển hóa giúp chẩn đoán mô học u. Các chất chuyển hóa quan trọng trong CHT phổ thường dùng để phân tích bao gồm Cho, NAA, Cr, Lac. Mục đích đề tài nhằm nghiên cứu đặc điểm phổ CHT của u sao bào và đánh giá khả năng ứng dụng CHT phổ trong chẩn đoán độ mô học của u sao bào trước phẫu thuật.

Đọc thêm...
 

MRI chẩn đoán u thần kinh đệm ít nhánh

U tế bào thần kinh đệm ít nhánh (UTKDIN) là loại u thần kinh đệm hiếm gặp, chiếm 2-5% các loại u não nguyên phát và chiếm 5-18% các loại u tế bào thần kinh đệm. Vị trí của UTKDIN hầu hết trên lều, thường gặp nhất là ở thuỳ trán chiếm 50-65%, người lớn thường gặp hơn trẻ em, nam gặp nhiều hơn nữ, tuổi thường gặp là khoảng 50-60 tuổi. Triệu chứng lâm sàng thường xuất hiện sau vài năm với các triệu chứng như: đau đầu, buồn nôn, nôn, rối loạn tâm thần, yếu nửa người, giảm về thị lực… Phân loại mô bệnh học theo Tổ Chức Y Tế Thế Giới (WHO) công nhận UTKDIN có hai loại chính đó là loại biệt hóa rõ và loại kém biệt hóa.

Đọc thêm...
 

MRI chẩn đoán u nguyên bào tủy hố sau

U nguyên bào tuỷ (medulloblastoma) thuộc nhóm u ngoại bì thần kinh nguyên phát (Primitive neuroectodermal tumor- PNET), là u não phổ biến ở trẻ em hay gặp nhất độ tuổi 3-8 tuổi, chiếm 15-25% u não trẻ em và 40% u tiểu não [7]. U này phát triển từ các tế bào ngoại bì thần kinh của lá thai ngoài có nguồn gốc từ ống thần kinh trong giai đoạn phôi thai. Theo phân loại năm 2000 của WHO thì u nguyên bào tuỷ (UNBT) được xếp vào nhóm u hệ thần kinh trung ương có độ ác tính cao (grade IV).

Đọc thêm...
 

MRI chẩn đoán u màng não thất

Ependymomas bao gồm u màng não thất (UMNT) và u màng ống nội tủy, trong đó UMNT xuất phát từ tế bào màng não thất (NT) còn u màng ống nội tủy xuất phát từ tế bào màng ống nội tủy. UMNT là u nội sọ, thuộc nhóm u thần kinh đệm, chiếm khoảng 3% trong tổng số u não ở người lớn và 10% trong tổng số u não ở trẻ em. UMNT phát triển trong hệ thống não thất gây giãn não thất, tắc nghẽn lưu thông dịch não tủy làm tăng áp lực nội sọ. Khi áp lực nội sọ tăng cao sẽ gây nhiều biến chứng nguy hiểm như thoát vị não, hôn mê. Vì vậy mà UMNT cần được chẩn đoán và điều trị sớm. UMNT trong nhu mô não thì chẩn đoán khó, dễ nhầm lẫn với các loại u não khác. Ngoài ra, có một số loại u não không phải UMNT nhưng phát triển vào trong NT, gây chẩn đoán nhầm lẫn với UMNT.

Đọc thêm...
 

Chẩn đoán phân biệt áp xe não và u não hoại tử trên CHT khuếch tán

Áp xe não có thể rất nguy hiểm đến tính mạng nếu chẩn đoán trễ. Do đó, việc chẩn đoán sớm áp xe não là một thách thức đối với các nhà hình ảnh học và lâm sàng. Triệu chứng đau đầu không đặc hiệu, thường không sốt, ngoài ra các xét nghiệm cho thấy bạch cầu bình thường và cấy vi trùng âm tính. Với CHT thường qui, áp xe não có tín hiệu thấp trên T1W, cao trên T2W và bắt thuốc tương phản từ dạng viền trên T1W sau tiêm thuốc tương phản từ. Tuy nhiên, các u não hoại tử hoặc dạng nang cũng cho hình ảnh và bối cảnh lâm sàng tương tự,khó để chẩn đoán phân biệt.

Đọc thêm...
 

Ứng dụng cộng hưởng từ chức năng (functional MRI)

Cộng hưởng từ chức năng (functional MRI) là kỹ thuật MRI khảo sát hoạt động chức năng của não. Nguyên tý cơ bản của kỹ thuật dựa vào tương phản lệ thuộc mức oxygen máu (BOLD). Kỹ thuật thường sử dụng các chuỗi xung khảo sát nhanh. Khảo sát dựa vào các mẫu kích thích tùy thuộc vào chức năng nghiên cứu. Có thể khảo sát các vùng vận động, cảm giác, thính giác, thị giác, vùng ngôn ngữ, tiếng nói… Trong thực hành lâm sàng, cộng hưởng từ chức năng được dùng định vị các vùng chức năng về vận động, ngôn ngữ với mục đích lập kế hoạch tiền phẫu, xác định bán cầu ưu thế và đánh giá khả năng hồi phục chức năng não sau phẫu thuật. Hiện nay, cộng hưởng từ chức năng đang được nghiên cứu và ứng dụng tại bệnh viện Chợ rẫy, giúp lập kế hoạch tiền phẫu, tránh các di chứng, đánh giá bệnh nhân sau phẫu thuật thần kinh sọ não.

Đọc thêm...
 

Đặc điểm hình ảnh MRI trong thoát vị đĩa đệm CSTL

Nghiên cứu bệnh lý đau thắt lưng hông do thoát vị đĩa đệm (TVĐĐ) có một ý nghĩa quan trọng bởi vì bệnh khá phổ biến ở mọi tầng lớp nhân dân, cũng là một bệnh lý phổ biến ở Việt Nam cũng như trên thế giới. Bệnh TVĐĐ là nguyên nhân quan trọng làm tổn thất đến đến khả năng hoạt động thể lực của con người ở lứa tuỏi lao động.

Đọc thêm...
 

Nhận xét các chỉ định chụp CLVT trong chấn thương sọ não

CTSN là một bệnh phổ biến tại nước ta cũng như trên thế giới. Bệnh có tỷ lệ tử vong cao hoặc để lại nhiều di chứng nặng nề. Chụp CLVT sọ não là phương pháp chọn lựa đối với CTSN do khả năng cho phép đánh giá hầu hết các tổn thương của CTSN trong thời gian rất ngắn, phù hợp với bệnh lý cấp cứu. Chụp CLVT còn có ý nghĩa tiên lượng bệnh. Hiện nay, việc ứng dụng phương pháp này là tương đối rộng rãi trong các cơ sở y tế. Việc theo dõi bệnh nhân CTSN bằng chụp CLVT là một phương pháp hữu ích để đánh giá sự tiến triển của bệnh để có cách xử trí kịp thời.

Đọc thêm...
 

Ca lâm sàng_Adrenoleukodystrophy

Adrenoleukodystrophy (ALD) liên kết giới tính X là một rối loạn chuyển hóa hiếm gặp do thiếu men vi thể peroxy (peroxisome). Một số kiểu hình có thể phân biệt dựa trên khởi bệnh và biểu hiện lâm sàng. ALD liên kết giới tính ở não trẻ em là kiểu hình nặng nhất, dẫn đến thoái hóa thần kinh nhanh chóng và chết sớm. bệnh nhân có thể nhập viện với tổn thương hệ thần kinh trung ương tiến triển nhanh hoặc có thể có các triệu chứng tương tự như một số rối loạn tâm thần, có thể gây chẩn đoán sai.

Đọc thêm...
 
Trang 1 trong tổng số 2


Get the Flash Player to see this player.

ẢNH ĐẸP

011289
Hôm nayHôm nay46
Hôm quaHôm qua91
Tuần nàyTuần này712
Tháng nàyTháng này481
Toàn bộToàn bộ11289