Hội Điện Quang & Y học hạt nhân Việt Nam


Warning: Invalid argument supplied for foreach() in /home/chitc/public_html/components/com_joomfish/helpers/joomfish.class.php on line 136
English (United Kingdom)Tiếng Việt (Vietnamese)
Trang chủ Báo cáo khoa học

MSCT64 chẩn đoán tổn thương ĐM cảnh và ĐM đốt sống sau chấn thương

Đa chấn thương là tổn thương cấp cứu nên chẩn đoán được toàn bộ các thương tổn đe dọa ngay đến tính mạng hay lâu dài là rất khó. Các thương tổn mạch máu lớn vùng cổ do chấn thương thường hiếm nhưng tiên lượng rất nặng [4,5,6]. Việc chẩn đoán bóc tách ĐM cảnh và ĐM sống rất khó trong đa chấn thương nên thường bỏ sót hoặc phát hiện khi đã vượt quá khoảng “thời gian vàng” điều trị hiệu quả. Hiện nay quy trình chụp CLVT toàn thân đối với BN đa chấn thương được ứng dụng khá rộng rãi ở các nước tiên tiến nhằm chẩn đoán sớm và toàn diện tất cả các thương tổn.

Đọc thêm...
 

MRI tưới máu trong đánh giá nhồi máu não tối cấp

Nhồi máu não cấp là một trong những nguyên nhân gây tử vong cao ( đứng hàng thứ 3) và tàn phế cao. Khả năng điều trị nhồi máu não cấp với tiêu sợi huyết trong 6 giờ đầu tiên sau khởi phát làm giảm tỉ lệ tử vong và tăng cao khả năng hồi phục của bệnh nhân. Phương pháp tái thông trong nhồi máu não cấp đòi hỏi cửa sổ thời gian nghiêm ngặt, có chẩn đoán chính xác và nhanh chóng. Những tiến bộ trong chẩn đoán hình ảnh giúp chẩn đoán nhồi máu não nhanh và chính xác. Có nhiều phương pháp chẩn đoán: CT scan thường qui, CT angio, CT perfusion, MRI thường qui, MRA, Diffusion, Perfusion, MRS.

Đọc thêm...
 

Điều trị tắc mật bằng đặt stent đường mật qua da

Tắc mật là tình trạng tăng Bilirubin máu do bít tắc đường mật trong gan hay ngoài gan, dẫn tới chất lượng cuộc sống và thời gian sống thêm của BN giảm do các triệu chứng của nó như đau hạ sườn phải, sốt, vàng da, vàng mắt, ăn khó tiêu, ngứa, xuất huyết…Các nguyên nhân ác tính gây tắc mật ngoài gan bao gồm: ung thư đường mật thể ngoài gan, u đầu tụy, di căn hạch vùng rốn gan gây chèn ép đường mật, u bóng Vater, u túi mật xâm lấn đường mật…

Đọc thêm...
 

Đặt stent điều trị hẹp ĐM cảnh

Hẹp động mạch cảnh nguyên nhân thường gặp do xơ vữa mạch (hay gặp ở người cao tuổi), do bệnh lý loạn sản xơ cơ (hay gặp ở người trẻ) và do phình tách. Các phương pháp điều trị hẹp động mạch cảnh gồm có: điều trị bằng nội khoa thông thường, điều trị phẫu thuật cắt bỏ lớp áo trong động mạch (carotid endarterectomy - CEA) và điều trị bằng can thiệp nội mạch (carotid angioplasty and stent placement - CAS). Điều trị can thiệp nội mạch hẹp động mạch cảnh bằng cách nong và đặt stent.

Đọc thêm...
 

Cộng hưởng từ phổ đánh giá u sao bào

U sao bào là loại u não thường gặp trên lâm sàng. Chẩn đoán độ mô học của u trước phẫu thuật là vấn đề quan trọng, liên quan đến chọn lựa phương pháp điều trị, theo dõi… CHT phổ là một trong các kỹ thuật CHT cung cấp thông tin chuyển hóa giúp chẩn đoán mô học u. Các chất chuyển hóa quan trọng trong CHT phổ thường dùng để phân tích bao gồm Cho, NAA, Cr, Lac. Mục đích đề tài nhằm nghiên cứu đặc điểm phổ CHT của u sao bào và đánh giá khả năng ứng dụng CHT phổ trong chẩn đoán độ mô học của u sao bào trước phẫu thuật.

Đọc thêm...
 

Cộng hưởng từ đánh giá K trực tràng

Ung thư trực tràng (UTTT) là bệnh thường gặp nhất trong các loại ung thư của đường tiêu hóa. UTTT là nguyên nhân thứ hai gây tử vong liên quan đến ung thư tại Hoa Kỳ. Tại Việt Nam, UTTT đứng hàng thứ hai sau ung thư dạ dày. Phẫu thuật là phương pháp điều trị chủ yếu và mang tính quyết định, xạ trị góp phần giảm giai đoạn (down - staging) trước mổ và hạn chế tái phát sau mổ cũng như để tăng thêm thời gian sống sau mổ, hóa trị mang tính bổ túc sau mổ. Đánh giá giai đoạn UTTT trước mổ đóng vai trò chủ yếu trong quyết định phương pháp điều trị trước mổ nhằm hạn chế những phẫu thuật không cần thiết và tăng tỉ lệ thành công của phẫu thuật.

Đọc thêm...
 

Cộng hưởng từ động học tuyến vú

Thế mạnh cơ bản của kỹ thuật chụp CHT động học tuyến vú là phát hiện tổn thương và chẩn đoán phân biệt rất tốt giữa tổn thương lành tính và ác tính với cơ sở sinh lý bệnh là các tổn thương ác tính bắt thuốc do nguồn gốc từ các yếu tố nội mạch như yếu tố tăng trưởng nội mạch mạc (VEGP) gây ra sự tăng sinh và phát triển các mao mạch hình thành lưới mao mạch mới, trên hình ảnh giải phẫu bệnh các mao mạch này đều bị tổn thương lớp nội mạc.

Đọc thêm...
 

Tương quan giữa xoang hơi cuốn mũi và vẹo vách ngăn mũi trên CLVT

Trước đây, kỹ thuật hình ảnh chủ yếu hỗ trợ lâm sàng trong chẩn đoán các bệnh vùng mũi xoang là X-quang quy ước, trên đó chúng ta chỉ thấy một phần tình trạng các xoang, vách ngăn mũi, không thể biết được các cấu trúc giải phẫu bên trong hốc mũi (phức hợp lỗ thông khe, các xoăn mũi, mỏm móc ). Chụp cắt lớp điện toán(CLĐT)cho thấy rõ cấu trúc xương lẫn mô mềm vùng mũi xoang, đo được kích thước của chúng, đồng thời thấy tổng thể vùng khảo sát và liên quan với những cấu trúc xung quanh rất hữu ích trong việc điều trị. Khí hóa xoăn mũi và vẹo vách ngăn mũi là hai thay đổi giải phẫu thường gâp, yếu tố thuận lợi gây viêm mũi xoang, nhức đầu, nghẹt mũi ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân(BN).

Đọc thêm...
 

Kết quả điều trị ung thư đầu - cổ tại viện 103

Cùng với sự phát triển về kinh tế, phát triển công nghiệp, gia tăng mức độ ô nhiễm môi trường và tăng tuổi thọ trung bình, tỷ lệ mắc ung thư có xu hướng ngày càng tăng nhanh.Ung thư đầu cổ là bệnh thường gặp, chiếm tỷ lệ khá cao trong số bệnh nhân ung thư. Ung thư vòm họng thường gặp nhất trong ung thư vùng đầu cổ, đứng hàng thứ 4 trong các bệnh ung thư nói chung. Với bệnh nhân ung thư đầu cổ giai đoạn I, II xạ trị vẫn là phương pháp điều trị cơ bản.

Đọc thêm...
 

Đặc điểm hình ảnh u hắc mạc trên T1WI

UHN (U hắc tố của màng mạch nho) một u ác tính nguyên phát trong nhỡn cầu, thường gặp ở người trưởng thành, phát sinh từ các tế bào sắc tố của màng mạch mắt. Vì UHM nằm trong mắt nên khó thấy, BN có triệu chứng khi khối u to gây chèn ép làm giảm thị lực, bong võng mạc, hay xâm lấn các cấu trúc khác. Thường thì UHM không gây đau đớn ngoại trừ các khối u lớn. Tần suất khoảng 5-7 người trong 1 triệu dân. Khoảng 70% u ác tính trong trong nhãn cầu là UHM, kế đến là u di căn nhãn cầu và u nguyên bào võng mạc mắt.

Đọc thêm...
 
Trang 1 trong tổng số 8


Get the Flash Player to see this player.

ẢNH ĐẸP

011298
Hôm nayHôm nay55
Hôm quaHôm qua91
Tuần nàyTuần này721
Tháng nàyTháng này490
Toàn bộToàn bộ11298