• Thứ 2, 15/08/2022
  • (GMT+7)

Nghiên cứu so sánh siêu âm đàn hồi strain elastography (se) so với shearwave elastography (swe) trong bệnh lý u vú nữ tại Medic TPHCM 2019

A comparative study of strain elastography (se) and shear wave elastography (swe) in female breast tumor disease at medic medical center in HCMC in 2019

SUMMARY

Objective: Combining B-mode US, BI-RADS classification and applying 2 types of elastography: Strain Elastography (SE) and Shear Wave Elastography (SWE) on RS85 ultrasound scanner (Samsung) in diagnosis of benign/ malignant breast tumors. Detecting diagnostic value for each method and when combining them.

Materials and methods: Selecting female breast tumors that classified Birads 3,4,5 by B-mode US, examining elastography at the same time by 2 methods: SE and SWE using L2-9MHz probe on RS85 ultrasound scanner (Samsung) from August to October, 2019 at Medic Medical Center in HCMC.

Collecting data of 2 types of Elastography:

SE: collecting 3 values: (1) color mapped elastogram according to Tsukuba elasticity score, (2) E/B ratio (the largest transversal diameter that hardest color - coded on the color map / the largest transversal diameter of tumor on B-mode US) (<1 or >1), (3) ratio B/A (A= tumor lesion, B= normal fat tissue above the lesion).

SWE: measuring the tissue stiffness (kPa) and shear wave velocity (m/s) (according to color-coded tumor stiffness map, selecting the hardest point that satisfied RMI (reability measurment index) ≥ 0.4.

Measuring each method 3 times on the same tumor. Bi-rads 3-4-5 lesions undergone biopsy (FNAC and/ or core biopsy) to have determined diagnosis. Then calculating the diagnostic value of each method and when combining the 2 methods. Using the SPSS 20 software for statistics and analyzing.

Results: The study has 84 breast tumors (51 benign and 33 malignant) that have determined diagnosis by cytology and histology.

  1. Strain Elastography value: 1.1. Choosing color map according to Tsukuba elasticity score from 1→5 in diagnosis has sensitivity (90%), specificity (88.2%), positive predictive value (83%), negative predictive value (93.8%), accuracy (8.3%)1.2. Choosing the E/B ratio (the largest transversal diameter that hardest color - coded on the color map / the largest transversal diameter of tumor on B-mode US) value (that <1 suspected benign tumor and ≥ 1 suspected malignancy) has sensitivity (87%), specificity (90.2%), positive predictive value (85.3%), negative predictive value (92%), accuracy (89.3%) 1.3. The ratio of mean strain elastography value of malignant and benignbreast tumor / fat tissue are (8.1+/- 3.7) and (2.4+/-1.3) (p<0,001).The ratio at cut-off value (3.2) has the highest sensitivity (97%) and specificity (84.3%) in diagnosing malignant breast tumors. Area under the ROC curve calculated (0.969). Positive predictive value (80%). Accuracy (89.3%). 2. Shear wave elastography (SWE) value: 2.1. Shear wave mean velocity of benign and malignant tumor groups are (3.9 ± 1.1) and (5.9 ± 1.3) (m/s) (p<0,001). Mean ratio at the cut-off value (4.2m/s) has the highest sensitivity (90.9%) and specificity (66.7%) in diagnosing malignant breast tumors. Area under the ROC curve calculated (0.873).Positive predictive value (63.8%). Negative predictive value (91.8%). Accuracy (76.2%). 2.2. Mean stiffness value of benign and malignant breast tumor groups are (49.7 ± 28.2) and (108±4.5) (kPa) (p<0,001). Mean ratio at the cut-off value (50.3 kPa) has sensitivity (90.9%), specificity (66.7%). Area under the ROC curve calculated (0.864), positive predictive value (61.2%), negative predictive value (91.4%), accuracy (73.8%) 3. Combination of SE and SWE value Combining the 2 types of elastography SE and SWE in diagnosing breast tumor by evaluating E/B of SE and shear wave velocity (m/s) of SWE increases the strongly sensitivity (100%), specificity (52,9%) and positive predictive value (57,9%), negative predictive value (100%), accuracy (71,4%), helps to reduce unnecessary biopsied cases. Conclusions: SE and SWE are useful in diagnosing breast tumor. Combining the 2 types of elastography SE and SWE have strongly sensitivity, helps to reduce unnecessary biopsied cases.

TÓM TẮT

Mục tiêu: Kết hợp siêu âm B-mode, phân loại Bi-rads và ứng dụng 2 loại siêu âm đàn hồi (SAĐH): Strain Elastography (SE) và Shearwave Elastography (SWE) trên máy RS85 (Samsung) trong chẩn đoán u vú lành/ác. Tìm giá trị chẩn đoán cho từng phương pháp SADH và giá trị chẩn đoán khi kết hợp hai phương pháp trên.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Chọn u vú nữ được phân loại từ Birads 3 trở lên bằng siêu âm B-mode, khảo sát SADH cùng lúc bằng 2 phương pháp: SE và SWE bằng đầu dò 3L-12MHz (SADH SE) và L2-9MHz ( SADH SWE) của máy RS85 (Samsung) từ tháng 8-10 năm 2019 tại PKĐK Medic TPHCM. Thu thập số liệu cả hai loại SADH như sau:

- SADH SE: thu thập 3 giá trị: (1) bản đồ đàn hồi theo 5 mức độ của Tsukuba, (2) E/B ratio (tỷ lệ đường kính ngang lớn nhất được mã hóa màu cứng nhất trên bản đồ màu/ đường kính ngang lớn nhất của u trên SA B-mode) (<1 hay ≥ 1), (3) Ratio B/A (trong đó A= tổn thương u, B= mô mỡ lành bên trên tổn thương). - SADH SWE: đo độ cứng (kPa) và vận tốc sóng biến dạng (m/s) (có bản màu quy định chất lượng hình ảnh trước đo), dựa theo bản đồ màu mã hóa độ cứng của u, chọn điểm cứng nhất thỏa mãn chỉ số đo đạc tin cậy RMI (reability measurment index) ≥ 0,4. Mỗi phương pháp đo 3 lần trên cùng một khối u. Các tổn thương Bi-Rads 3-4-5 được làm sinh thiết (FNAC và /hoặc core biopsy) để xác chẩn sau siêu âm.Tính giá trị chẩn đoán của từng phương pháp và giá trị chẩn đoán khi kết hợp hai phương pháp này.Thống kê, phân tích bằng phần mềm spss 20. Kết quả: Nghiên cứu 84 u vú (33 u ác và 51 u lành) tại PK ĐK Medic TPHCM, chúng tôi có số liệu như sau:

1. Về giá trị của SADH nén (SE)

1.1. Bản đồ màu theo phân loại của Tsukuba có thang điểm từ 1 → 5 trong chẩn đoán, có độ nhạy (90%), độ đặc hiệu (88,2%), giá trị tiên đoán dương (83%), giá trị tiên đoán âm (93,8%), độ chính xác (89,3%)

1.2. Thông số E/B ratio (tỷ lệ đường kính ngang lớn nhất được mã hóa màu cứng nhất trên bản đồ màu/ đường kính ngang lớn nhất của u trên SA B-mode) với giá trị (<1gợi ý lành tính, ≥ 1gợi ý ác tính) trong chẩn đoán, có độ nhạy (87%), độ đặc hiệu (90,2%), giá trị tiên đoán dương (85,3%), giá trị tiên đoán âm (92%), độ chính xác (89,3%)

1.3. Tỷ lệ đàn hồi trung bình (ratio B/A) của SAĐH SE ở u ác tính và u lành tính so với mô mỡ lần lượt là: (8,1 +/- 3,7) và (2,4 +/-1,3) (p<0,001). Tỉ lệ trung bình ở ngưỡng cắt (3,2) có độ nhạy (97%) và độ đặc hiệu (84,3%) cao nhất trong chẩn đoán u vú ác tính. Diện tích dưới đường cong ROC là (0,969). Giá trị tiên đoán dương (80%). Độ chính xác (89,3%)

2. Về giá trị của SADH sóng biến dạng (SWE)

2.1. Vận tốc trung bình sóng biến dạng (m/s) ở nhóm u vú lành và u vú ác lần lượt là (3,9 ±1,1) và (5,9 ± 1,3) (p<0,001). Tỉ lệ trung bình ở ngưỡng cắt (4,2m/s) có độ nhạy (90,9%) và độ đặc hiệu (66,7%) cao nhất trong chẩn đoán u vú ác tính. Diện tích dưới đường cong ROC là (0,873). Giá trị tiên đoán dương (63,8%), giá trị tiên đoán âm (91,8%), độ chính xác (76,2%)

2.2. Độ cứng (kPa) trung bình ở nhóm u vú lành và u vú ác lần lượt là (49,7 ± 28,2) và (108 ± 45,5). (p<0,001).Tỉ lệ trung bình ở ngưỡng cắt (50,3 kPa) có độ nhạy (90,9%), độ đặc hiệu (66,7%). Diện tích dưới đường cong ROC là (0,864), giá trị tiên đoán dương (61,2%), giá trị tiên đoán âm (91,4%), độ chính xác (73,8%)

3. Giá trị khi kết hợp 2 phương pháp SE và SWE Kết hợp hai loại SADH SE và SWE trong chẩn đoán u vú bằng cách so sánh giá trị E/B ratio của SE và vận tốc sóng biến dạng (m/s) của SWE, sẽ làn tăng độ nhạy tối đa trong chẩn đoán (100%), độ đặc hiệu (52,9%), giá trị tiên đoán dương (57,9%), giá trị tiên đoán âm (100%), độ chính xác (71,4%).

Kết luận: SADH nén và SADH sóng biến dạng đều có giá trị hữu ích trong chẩn đoán u vú. Kết hợp đồng thời hai phương tiện sẽ làm tăng độ nhạy cao trong chẩn đoán phân biệt u vú lành ác, hạn chế sinh thiết các trường hợp không rõ ràng trên siêu âm B-mode

Từ khóa: Siêu âm đàn hồi nén (Strain Elastography (SE), Siêu âm đàn hồi định lượng (SWE), thang điểm Tsukuba (Tsukuba score), tỷ lệ (B/A), E/B ratio, vận tốc sóng biến dạng m/s, độ cứng kPa.

Tác giả: Jasmine Thanh Xuân, Phan Thanh Hải

Địa chỉ: Trung tâm Y Khoa Medic

Theo tạp chí Điện Quang Việt Nam số 37-2/2020

(0)

Đăng nhập | Đăng ký

Bình luận

Đang tải dữ liệu loading

Đơn vị hợp tác