• Thứ 7, 11/07/2020
  • (GMT+7)
Vai trò của X quang cắt lớp điện toán trong chẩn đoán và phân giai đoạn ung thư tế bào thận

Vai trò của X quang cắt lớp điện toán trong chẩn đoán và phân giai đoạn ung thư tế bào thận

03/30/2020 15:18:30 | 0 binh luận

Role of computed tomography in diagnosing and staging of the renal cell carcinoma

SUMMARY

Background: Early diagnosis and accurate preoperative staging of the renal cell carcinoma are necessary to select the most appropriate treatment.

Purposes: This study aims to describe the imaging characteristics and define the value of CT in preoperative staging of renal cell carcinoma.

Subjecs and methods: Retro - and prospective cross section descriptive study of 105 patients in Binh Dan hospital from Dec 2012 to Apr 2015, with histologically verified renal cell carcinoma and using CT preoperatively. Imaging characteristics and staging were made by evaluating imaging obtained and compared with the operative and postoperative histopathologic results.

Results: The most common location was upper 1/3 kidney (32.4%). Tumor size 41-70mm (52.4%) had the highest percentages. Tumors had constrast enhancement (100%), unsmooth margins (55.2%), intra-tumoral necrosis (91.0%), calcification (16.2%). Tumor detection in the nephrographic phase were 100%. Tumors had renal sinus fat invasion (34.3%), extension beyond Gerota’s fascia (17,1%); involvements of ipsilateral renal vein (6.7%), inferior vena cava above diaphragm (4,8%) and below diaphragm (5.7%), invasion of ipsilateral adrenal gland (1%), local lymph nodes (13.3%) and distant metastases (5.7%). Tumors had the surgical stages I, II, III, IV and then the mean tumor sizes increased 40.50mm, 63.60mm, 67.58mm, 97.01mm, respectively. The sensitivity, specificity, accuracy, positive predictive value and negative predictive value of CT to evaluate the perinephric fat invasion were 88.52%, 68.18%, 80.0%, 80.0%, 79.41%, respectively. Percentages of CT staging correlating with operative staging was 90%, in which stage I was 100%, stage IV was 91%.

Conclusions: CT is still the principle basis for preoperative staging of renal cell carcinoma.

Keywords: Computed tomography (CT), renal cell carcinoma.

Gía trị cắt lớp vi tính đa dãy chẩn đoán ung thư bàng quang

Gía trị cắt lớp vi tính đa dãy chẩn đoán ung thư bàng quang

03/31/2020 22:08:28 | 0 binh luận

The MSCT diagnostic values for bladder cancer

SUMMARY:

Bladder cancer is the most common malignant tumor of urinary tract. Most of them arise from transitional epithelium cells (98%), within 90% from transitional urothelia cells, 6% from squamous cells [1]. The gold standard to diagnosis bladder cancer is cystoscopy with biopsy. MDCT is recommended to assess tumor’s location and invasion. It is valuable in stage classification and management decision, especially for surgery.

Purposes: “Describe the MSCT imaging characteristics of bladder cancer” and “assess value of MSCT in diagnosis bladder cancer”.

Materials and methods: From 8/2013 to 8/2014, there are 92 consecutive patients with bladder cancer were undergone 64-slide- CT urography. All of them were undergone operation with pathology after surgery.

Results: The sensitivity, specificity and accuracy for bladder cancer invasion detection were 89.6%; 81.1% and 85.9%. About tumor classification (T), the sensitivity of stage <T3a was 81.8%; the specificity was 89.6% and the accuracy was 85.9%. For Stage T3b, the sensitivity was 90.6%; the specificity was 96.7% and the accuracy was 94.5%. The sensitivity and specificity of stage T4 was high, especially were 100% in stage T4b. The detecting of lymphatic nodules in MDCT was quite good, with the sensitivity was 85.7%. The bigger lymphatic nodules were, the higher risk of malignancy was.

Conclusion: MSCT is valuable in stage classification of bladder cancer.

Key word: Bladder cancer, MSCT scanner.

Nghiên cứu hiệu quả điều trị tăng sản lành tính tuyến tiền liệt bằng phương pháp nút động mạch tuyến tiền liệt

Nghiên cứu hiệu quả điều trị tăng sản lành tính tuyến tiền liệt bằng phương pháp nút động mạch tuyến tiền liệt

03/31/2020 21:54:30 | 0 binh luận

Evaluating the results of prostatic arterial embolization for benign prostatic hyperplasia

SUMMARY:

Objective: To describe techniques and early outcomes of PAE in treating BPH patients.

Method and results: from 12/2013 to 11/2014 performed 12 times PAE, average age = 67.1 (51-84), before-intervention average evaluation IPSS, Qol, Qmax (ml/s), PVR (ml), PSA (ng/ml), PV (cm3) are 26.6; 4.8; 8.86; 59; 4.95; 68.7 Post-intervention 3 months decreased 45.86%; 41.67%; 55.76%; 37.96%; 28.75%, 25.47%.

Conclusion: PAE in BPH is safe and effective at the Radiology Department at Bach Mai Hospital.

Keywords: prostatic arterial embolization, benign prostatic hyperplasia.

Cộng hưởng từ động sàn chậu

Cộng hưởng từ động sàn chậu

12/02/2019 13:42:49 | 0 binh luận

Rối loạn chức năng sàn chậu là một bệnh lý phổ biến ở phụ nữ. Khi thăm khám bệnh thường dễ nhầm lẫn, đánh giá mức sa không chính xác
Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh và giá trị cắt CHT trong đánh giá phân độ giai đoạn T của ung thư bàng quang

Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh và giá trị cắt CHT trong đánh giá phân độ giai đoạn T của ung thư bàng quang

04/16/2020 11:42:28 | 0 binh luận

UT BQ là UT phổ biến nhất của HTN Ở Mỹ, năm 2013 có 72570 người có UBQ, tử vong 15210 người UTBQ là UT hay gặp thứ 4 ở nam, thứ 10 ở nữ, nam/nữ 3-4 lần Phát hiện sớm có KN giảm 47 % tử vong Triệu chứng lâm sàng: hay gặp nhất là đái máu đại thể, ít gặp hơn là rối loạn tiểu tiện, đau vùng bụng dưới. GPB: 90% UTBQ là TB chuyển tiếp, 6-8 % biểu mô vảy, còn lại BM tuyến (∑ 25% là thể hỗn hợp, TL xấu hơn đơn dòng TB)…. TBH : Dựa vào tăng sl TB, mất phân cực, chất nền bề mặt, KT, CNS, nhân...=> 3 độ; G1: ít khác biệt TB, G2: dị thường TB trung bình; G3 ; biến đổi nghiêm trọng TB CHT đóng vai trò quan trọng trong phân độ giai đoạn T( có hay không xâm nhập lớp cơ) với độ chính xác cao (89.5%

Chẩn đoán hình ảnh u đường bài xuất hệ tiết niệu cao

Chẩn đoán hình ảnh u đường bài xuất hệ tiết niệu cao

11/19/2019 10:31:56 | 0 binh luận

U đài bể thận và NQ chiếm khoảng 5% các u biểu mô tiết niệu (1-2 trường hợp/ 100 000 dân/năm). Chẩn đoán xác định và phân biệt các u này thường dựa vào siêu âm, chụp niệu đồ tĩnh mạch và/hoặc chụp cắt lớp vi tính(CLVT)
Lịch học Online tháng 5

VIDEO

H2 Quảng cáo baner 4

Đơn vị hợp tác