• Thứ 7, 11/07/2020
  • (GMT+7)
Thực quản đôi: Một trường hợp hiếm gặp tại bệnh viện Bạch Mai

Thực quản đôi: Một trường hợp hiếm gặp tại bệnh viện Bạch Mai

04/07/2020 21:22:50 | 0 binh luận

Incomplete duplication of the esophagus: a case report

SUMMARY

Double lumen esophagus is a very rare disease. Approximately 20 cases have been reported in the past. Dysphagia and odynophagia are common symptoms. Symptomatic management is the mainstay of treatment.We report a extremely rare case of 57-year-old woman with a incomplete duplication of the esophagus. Patient‘s symptoms are dysphagia with solid food, regurgitation of great amount of the liquid and chest pain. The exact diagnosis is make by X-ray films of the chest with a water soluble contrast esophagogram, esophagogastroscopyand computed tomography (CT) of the thorax . For its rarity, this case is reported and review about literature of double lumen esophagus.

Keywords: esophagus, incomplete esophageal duplication.

Đánh giá kết quả bước đầu điều trị ho ra máu bằng phương pháp can thiệp nội mạch tại bệnh viện đà nẵng

Đánh giá kết quả bước đầu điều trị ho ra máu bằng phương pháp can thiệp nội mạch tại bệnh viện đà nẵng

04/01/2020 11:41:57 | 0 binh luận

Evaluate the initial outcome of endovascular treatment of hemoptysis in Da Nang Hospital

SUMMARY

Purposes: This study is to evaluate the initial outcome of BAE for moderate, chronic and massive hemoptysis.

Materials and methods: Series of 33 patients with the clinical scenario of moderate, chronic and massive haemoptysis was referred to DaNang hospital for digital subtraction angiography and BAE from 2/2009 to 10/2014.

Results: The procedure was technically successful in 87.9% (29/33) of patients, within 2 weeks, 78.8% (26/33), within 30 days and 72.7% (24/33), after 30 days.

Conclusions: BAE is a useful therapy to control both acute and chronic hemoptysis, BAE may help to avoid surgery in patients who are not good surgical candidates, it is also important to treat the underlying pulmonary desease.

Key words: angiography; arterial embolization; bronchial artery; bronchoscopy; hemoptysis.

Khảo sát hình ảnh viêm phổi trên chụp cắt lớp điện toán ở bệnh nhi nhiễm HIV

Khảo sát hình ảnh viêm phổi trên chụp cắt lớp điện toán ở bệnh nhi nhiễm HIV

03/31/2020 14:15:01 | 0 binh luận

Evaluating the images of pneumonia on CT Scan in HIV- infected children

summa ry

Objective: The purpose of this study is to evaluate the pulmonary lesions on CT of pneumonia in HIV infected children and causing agents.

Material and methods: Fifty HIV infected children with pneumonia was selected over a 10-month period at the Chilren Hospital N1. All patients were indicated the chest radiogram, the CT with constrate media and the nasotreacheal aspiration to exame microbiology included bacteria, BK, fungus and Pneumocystis jiroveci.

Results: Of 50 patients, 62% is baterial pneumonia, PCP 29% and tuberculosis 18%. Lesions on CT included alveolar condensation account for 88%, ground glass 30%, bronchial syndrome 20% and lymphadenopathy 20%. The ground glass lesion present in all PCP, 100%. Eighty percent of tuberculosis children have lymphadenopathy with central necrosis and peripheral enhancement. These two kinds of lesions present a little in bacterial pneumonia group.

Conclusion: Ground glass images on chest CTscans may allow confident diagnosis for PCP in HIV infected children. To diagnose thoracic tuberculosis, CT scans are useful to detect the typic tuberculous lymphadenopathies.

Keywords: HIV, pneumonia, children, PCP.

Chẩn đoán hình ảnh lao phổi trẻ em

Chẩn đoán hình ảnh lao phổi trẻ em

03/31/2020 14:22:42 | 0 binh luận

SUMMARY

Tuberculosis (TB) remains one of the greates health problems for people living in the developing world. For children the problems are much greater. Imaging methods such as chest X-ray, chest US, chest CT are extremely important tools for the diagnosis of pediatric pulmonary TB. This article presents the common manifestations of tuberculosis in children.

Bước đầu đánh giá kết quả điều trị di căn phổi bằng đốt sóng cao tần tại bệnh viện Việt Đức

Bước đầu đánh giá kết quả điều trị di căn phổi bằng đốt sóng cao tần tại bệnh viện Việt Đức

03/17/2020 09:49:03 | 0 binh luận

Initial evaluation the result of treatment for lung metastasis by radio frequency ablation in vietduc hospital

SUMMARY

Purpose: We aimed to evaluate the effectiveness and the complicationsof radiofrequency (RF) ablation of metastatic lung tumors

Methods: Eight patients with lung metastatic underwent computed tomography-guided percutaneous RF ablation between May 2016 and August 2018. A total of 11 tumors (8 metastatic from hepato cellular carcinoma, 2 metastatic from chorio and 1 metastatic from colon cancer) were treated with RF ablation (9 sessions). Tumor diameter ranged from 0.9 to 1.9 cm (median 1.26cm). Effectiveness of treatment and complications were analyzed.

Results:Success rate was 100 % with only one session, local tumor progression hasn’t occurred in 11 tumors. Complications occurred in 5 sessions (55.5%). Chest pain occurred in 2 sessions andpneumothorax occurred in 3 sessions with one requiring image-guided percutaneous chest tube drainage. \

Conclusion: RF ablation is a safe and effective treatment for selected patients with metastatic lung tumors.

Key words: radio frequency ablation, pulmonary metastasis, lung cancer.

Đặc điểm cắt lớp vi tính ung thư phổi trước điều trị thuốc ức chế tyrosin Kinase và đánh giá đáp ứng theo tiêu chuản Recist 1.1

Đặc điểm cắt lớp vi tính ung thư phổi trước điều trị thuốc ức chế tyrosin Kinase và đánh giá đáp ứng theo tiêu chuản Recist 1.1

03/17/2020 10:29:02 | 0 binh luận

Computed tomography features of lung cancer patients before tyrosine kinase inhibitor treatment and response assessment by recist 1.1

SUMMARY

Objective:

1. Describe computed tomography features of non-small cell lung cancer before tyrosine kinase inhibitor treatment.

2. Treament response assessment by RECIST 1.1.

Patients and method: Cross-sectional, retrospective and prospective study of 36 non- small cell lung cancer patients, EGFR mutations positive, treated with Tyrosine Kinase Inhibitor from 08/2018 to 06/2018,

Results: Tumors located mainly in peripheral of the lung (77,8%). The most common position is the right upper lobe (30,5%), the least common position is the right middle lobe (5,6%). There are 83,3% of tumors with the size over 3cm. 100% of tumor have irregular and spicules magin. Solid mass accounted for 63,9%, partly solid mass (33,3%), one tumor is cavity form. Medium attenuation value is 27 HU in pre-contrast and 57,1 HU in post-contrast CT scan. Lymph node metastasis in 27 (61%) patients. Lymph node metastasis is mainly occured in paratracheal nodes [2,4(R,L), 3] (48%), A-Pwindow, paraaortic nodes (5,6) (12%), subcarinal nodes (7) (16%), supraclavicular nodes (1) (20%). After 3 months treament, partial response: 17 patients (52,8%), stable disease: 19 patients (47,2%). After 6 months treament, partial response: 14 patients (38,9%), stable disease: 20 patients (55,6%), progressive disease: 2 patients (5,5%).

Conclusion:

1. Computed TomographyFeatures can be used to diagnose lung cancer.

2. Tyrosine Kinase Inhibitor Treatment is effective inadvancednonsmall cell lung cancer.

Keywords: lung cancer, computed tomography, tyrosine kinase inhibitor treatment, Recist 1.1

Đánh giá đặc điểm hình ảnh và thể tích khí phế thủng ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính bằng cắt lớp vi tính đa dãy

Đánh giá đặc điểm hình ảnh và thể tích khí phế thủng ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính bằng cắt lớp vi tính đa dãy

04/13/2020 14:52:16 | 0 binh luận

- Theo GOLD 2016:

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) là bệnh lý có thể phòng ngừa và điều trị, được đặc trưng bởi sự hạn chế thông khí không hồi phục. Sự hạn chế này thường tiến triển từ từ và liên quan với sự tăng phản ứng viêm mạn tính của đường dẫn khí và phổi với các phân tử nhỏ và khí độc hại

- KPT (hay giãn phế nang) là tổn thương căng giãn thường xuyên và phá hủy không hồi phục ở thành các khoảng chứa khí dưới phế quản tận, thường kèm theo phá hủy thành và không xơ hóa.

- Cắt lớp vi tính (CT): chẩn đoán, phân loại, định lượng thể tích KPT -> Đánh giá mức độ nặng, tiến triển và hiệu quả điều trị bệnh.

Gía trị của 18FPD-PET/CT trong giai đoạn chẩn ung thư phổi không tế bào nhỏ

Gía trị của 18FPD-PET/CT trong giai đoạn chẩn ung thư phổi không tế bào nhỏ

04/13/2020 08:29:20 | 0 binh luận

Ung thư phổi là một trong những bệnh lý ác tính hàng đầu tại Việt Nam, thường phát hiện muộn Khoảng gần 2/3 bệnh nhân đã có di căn ngay từ thời điểm chẩn đoán: Hạch Gan Tuyến thượng thận Xương Não Xác định giai đoạn là yếu tố quyết định phương pháp điều trị và tiên lượng bệnh. Chụp PET/CT với 18FDG là ph­ương pháp giúp chẩn đoán giai đoạn chính xác bao gồm: u nguyên phát, hạch di căn và các tổn th­ương di căn xa với độ nhạy và độ đặc hiệu cao.
Lịch học Online tháng 5

VIDEO

H2 Quảng cáo baner 4

Đơn vị hợp tác