• Thứ 6, 21/06/2024
  • (GMT+7)

VAI TRÒ CỦA SINH THIẾT BẰNG KIM LÕI DƯỚI HƯỚNG DẪN SIÊU ÂM TRONG ĐÁNH GIÁ HẠCH CỔ BẤT THƯỜNG

TÓM TẮT

Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả và các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ thuật sinh thiết bằng kim lõi dưới hướng dẫn siêu âm (Ultrasound- guided core needle biopsy– US-CNB).

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 201 bệnh nhân (BN) có hạch nghi ngờ và có đường kính ngang ≥5mm, được US-CNB tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ tháng 01 năm 2022 đến tháng 09 năm 2023.

Kết quả: Trong 201 hạch cổ được US-CNB, hạch di căn chiếm phần lớn (52,2%), theo sau là u lympho (15,9%) và hạch lành tính (31,9%). Mẫu bệnh phẩm đủ điều kiện chẩn đoán và phân týp mô bệnh học với 126 ca (62,6%), nhóm cần làm thêm xét nghiệm là 51 ca (25,4%), nhóm không đủ điều kiện là 7 ca (3,5%) và nhóm phân vân cần mổ là 17 ca (8,5%). Độ nhạy, độ đặc hiệu và độ chính xác của US-CNB so với kết quả chẩn đoán cuối cùng của BN lần lượt là 93,4%, 100% và 95,5%. Trong 32 hạch u lympho, chẩn đoán qua US-CNB là 21 ca, còn lại 11 ca cần mổ. Độ chính xác chẩn đoán hạch u lymho bằng US-CNB là 65,6%. Trong nhóm không đủ điều kiện, hạch u lympho chiếm tỷ lệ cao hơn so với hạch di căn và hạch lành tính có ý nghĩa thống kê với p<0,05, còn theo chiều rộng, đặc điểm hoại tử và kích cỡ kim thì sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê. Không gặp ca nào có biến chứng nặng sau US-CNB.

Kết luận: US-CNB là một phương pháp chẩn đoán hạch bất thường vùng cổ có hiệu quả với độ chính xác cao và ít xâm lấn.

Từ khóa: Sinh thiết, siêu âm, hạch cổ.

Objective: To evaluate the effectiveness and associated factors of ultrasound-guided core needle biopsy (US-CNB).
Subjects and Methods: A cross-sectional descriptive study was conducted on 201 patients with suspected cervical lymphadenopathy, having a transverse diameter ≥ 5mm, who underwent US-CNB at the Diagnostic Ultrasound Department of 108 Military Central Hospital from January 2022 to September 2023.
Results: Among 201 biopsied nodes, metastatic lymph nodes were the majority (52.2%), followed by lymphoma (15.9%) and benign lymph nodes (31.9%). Adequate diagnostic and histopathological subtyping specimens constituted the majority with 126 cases (62.6%), specimens requiring additional tests for diagnosis were 51 cases (25.4%), specimens deemed inadequate were 7 cases (3.5%), and equivocal specimens requiring surgical excision were 17 cases (8.5%). The sensitivity, specificity, and accuracy of cervical lymphadenopathy US-CNB were 93.4%, 100%, and 95.5%, respectively. Among 32 cases of lymphomas, 21 were diagnosed through US-CNB, and the remaining 11 cases required surgery, resulting in an overall accuracy of 65.6% for diagnosing lymphoma. Inadequate lymphadenopathy specimens were more common in the lymphoma group compared to metastatic and benign lymph nodes, and this difference was statistically significant with p < 0.05. Differences in transverse diameter, necrotic features, and needle size between the two groups were not statistically significant. No complications were encountered post-US-CNB.
Conclusion: US-CNB is a safe and effective method for diagnosing cervical lymphadenopathy with high accuracy and minimal invasiveness.
Keywords: Biopsy, Ultrasound, cervical lymphadenopathy.
(0)

Đăng nhập | Đăng ký

Bình luận

Đang tải dữ liệu loading

Đơn vị hợp tác